THCS Duy Tân

QUY CHẾ THI ĐUA-KHEN THƯỞNG Năm học: 2025-2026

Cập nhật : 7:30 Thứ ba, 14/10/2025
Lượt đọc : 101
Ngày ban hành: 14/10/2025Ngày hiệu lực: 14/10/2025
Nội dung:

UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU

TRƯỜNG THCS DUY TÂN

 


Số: 01/QC- TĐKT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

 


Nhị Chiểu, ngày 06 tháng 10 năm 2025

 

QUY CHẾ THI ĐUA-KHEN THƯỞNG

Năm học: 2025-2026

 

Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 48/2023/NĐ- CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020;

Căn cứ Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành theo thông tư số: 32/2020/TT-BGD&ĐT của Bộ giáo dục và Đào tạo ngày 15 tháng 9 năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT ngày 29/12/2023 của Bộ GD-ĐT quy định chi tiết một số điều của Luật thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục;

 Căn cứ Nghị định s 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ ĐT quy định chi tiết một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương sở chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 62/2024/TT-BTC ngày 20/8/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở chế độ tiền thưởng theo Nghị định s 73/2024/NĐ-CP 30/6/2024 của Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ;

Căn cứ công văn 7585/BNV-TL ngày 26/11/2024 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện chế độ tiền thưởng

Trường THCS Duy Tân xây dựng Quy chế thi đua-khen thưởng năm học 2025-2026 như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Nguyên tắc thi đua và bình xét danh hiệu thi đua
- Thi đua tự nguyện, tự giác, công khai;
- Thi đua đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển;
- Việc bình xét các danh hiệu thi đua căn cứ vào kết quả của phong trào thi đua; cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; trường hợp không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu trong các phong trào thi đua thường xuyên.
2. Nguyên tắc khen thưởng
- Việc khen thưởng đảm bảo chính xác, công bằng, dân chủ và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả công tác của tập thể và cá nhân; coi trọng chất lượng theo tiêu chuẩn, không gò ép để đạt số lượng.

- Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

3. Các thành tích thi đua-khen thưởng đạt được của CNGV, NV là 1 trong tiêu chí quan trọng để xem xét đánh giá xếp loại viên chức, chuẩn nghề nghiệp, xếp loại Đảng viên và đề nghị tăng bậc lương trước thời hạn...

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Phát động thi đua
a) Thi đua thường xuyên: Đối với tổ chuyên môn, bộ phận hành chính và nhà

 trường việc bình xét thi đua được thực hiện theo suốt năm học. Kết thúc năm học tiến hành tổng kết và bình xét danh hiệu thi đua.
b) Thi đua theo đợt: Phát động theo chủ đề, chủ điểm, cả năm phát động 4 đợt thi đua: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11; chào mừng ngày thành lập Đảng 03/2; chào mừng ngày thành lập Đoàn 26/3 và kỷ niệm ngày sinh nhật Bác 19/5. Khi sơ kết, tổng kết thi đua theo đợt có đánh giá kết quả, tác dụng của phong trào, công khai lựa chọn, bình xét, biểu dương, khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu xuất sắc.
2. Tiêu chuẩn và việc bình xét các danh hiệu thi đua
2.1. Đối với CB, GV, NV
a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
* Tiêu chuẩn chung
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ; tích cực tham gia các phong trào thi đua;
- Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;
- Có đạo đức lối sống lành mạnh, được mọi người tín nhiệm.
- Có thời gian công tác liên tục 9 tháng trở lên và tổng số ngày nghỉ trong năm không quá 40 ngày (trừ ngày lễ, ngày nghỉ tuần, nghỉ Tết, nghỉ phép năm, nghỉ thai sản). Nếu là đảng viên phải được xếp loại chất lượng đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
* Tiêu chuẩn cụ thể đối với các đối tượng
- Đối với cán bộ quản lý

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có tinh thần tương trợ đồng nghiệp; tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ; có ý thức trong việc cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng suất lao động.

+ Được đánh giá loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp và chuẩn Hiệu trưởng

- Đối với nhân viên

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có ý thức trong việc cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng suất lao động. Đảm bảo ngày giờ công theo quy định.  

- Đối với giáo viên bộ môn:

+ Tích cực tham gia các phong trào thi đua; có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện đúng sự phân công nhiệm vụ của lãnh đạo nhà trường; thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn; tổ chức quản lý tốt học sinh, bồi dưỡng HSG và giáo dục học sinh cá biệt có hiệu quả, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; được đánh giá loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp

- Đối với giáo viên chủ nhiệm, Tổng PT Đội và GV, NV kiêm nhiệm:

+ Thường xuyên tích cực, sát sao với lớp chủ nhiệm, với phong trào Đội, tạo được sự chuyển biến trong ý thức học tập hoặc thực hiện nề nếp học sinh. Hoạt động của chi hội phụ huynh nhiệt tình, hiệu quả vì phong trào của lớp, của trường. Các phong trào của Đội hoạt động hiệu quả, góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

+ Lãnh đạo nhà trường, Hội đồng TĐ-KT sẽ đánh giá hiệu quả của công tác chủ nhiệm, hoạt động Đội, kiêm nhiệm. Đây là một tiêu chí để đánh giá thi đua, xếp loại viên chức và chuẩn nghề nghiệp.

- Trong quá trình triển khai công việc, phụ trách các bộ phận có nhật kí ghi lại các đồng chí chưa hoàn thành đúng lịch, chất lượng hiệu quả thấp, để làm căn cứ bình xét, đánh giá thi đua ở bộ phận. Tổng hợp báo cáo Hội đồng thi đua, khen thưởng vào cuối học kỳ I và cuối năm học, là một trong những căn cứ, tiêu chí để bình xét, xếp loại danh hiệu thi đua và viên chức, chuẩn nghề nghiệp.

b) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” và Giấy khen của Chủ tịch UBND phường trở lên
        Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen của Chủ tịch UBND phường được xét tặng cho cá nhân là “Lao động tiên tiến”, có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng; hoặc được xếp loại viên chức hoàn thành XS nhiệm vụ.
      - Đối với CBQL: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phải đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”. Có sáng kiến đạt YC cấp phường trở lên hoặc xếp loại viên chức hoàn thành XS nhiệm vụ
     2.2. Xét danh hiệu thi đua của giáo viên, CBQL gắn với tinh thần trách nhiệm, ý thức làm việc và chất lượng, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao trong năm học
     2.3. Đối với học sinh (Thực hiện theo Thông tư 22/2021 của Bộ GD&ĐT về đánh giá xếp loại học sinh THCS).
          III. HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ MỨC KHEN THƯỞNG
1. Hình thức khen thưởng
a) Khen thưởng thường xuyên: Khen thưởng được tiến hành cho các tập thể và cá nhân đã đạt thành tích xuất sắc sau khi kết thúc học kỳ và hoàn thành nhiệm vụ năm học.
b) Khen thưởng theo các chuyên đề: Khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt thành
tích xuất sắc khi sơ kết, tổng kết thực hiện các chuyên đề cải tiến nội dung, phương
pháp giảng dạy, hội thi GVG, bồi dưỡng HSG...
c) Khen thưởng đột xuất: Khen thưởng cho các tập thể, cá nhân đã đạt thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP
2. Quy định mức thưởng đối với CBGV,NV

2.1. Trích từ nguồn ngân sách và các khoản thu hợp pháp khác: Tùy theo tình hình giao và chi ngân sách hàng năm của nhà trường, sẽ áp dụng mức thưởng tối đa như sau:

  1. Thưởng cho CB,GV, NV đạt danh hiệu CBQL giỏi, GV giỏi, GVCN giỏi, GV Tổng PT Đội giỏi tại các Hội thi, giao lưu do các Sở, ban ngành cấp Thành phố tổ chức: 1,5 lần mức lương cơ sở
  2. Thưởng cho CB,GV, NV đạt danh hiệu CBQL giỏi, GV giỏi, GVCN giỏi, GV Tổng PT Đội giỏi tại các Hội thi, giao lưu do Cụm chuyên môn số 17 gồm 7 phường tổ chức: 1,2 lần mức lương cơ sở
  3. Thưởng cho CB,GV, NV đạt danh hiệu CBQL giỏi, GV giỏi, GVCN giỏi, GV Tổng PT Đội giỏi tại các Hội thi, giao lưu do các Phòng, ban ngành cấp phường tổ chức: 1,0 lần mức lương cơ sở
  4. Thưởng cho GV bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh đạt giải cấp thành phố trong các cuộc thi Học sinh giỏi lớp 9, sáng tạo KHKT, Điền kinh, STEM, Robotics:

    + Giải nhất: 1,5 lần mức lương cơ sở

    + Giải nhì: 1,0 lần mức lương cơ sở

    + Giải ba: 0,8 lần mức lương cơ sở

    + Giải khuyến khích (giải tư): 0,6 lần mức lương cơ sở

  5. Thưởng cho GV bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh đạt giải cấp Cụm chuyên môn số 17 (Nếu có tổ chức thi chung cấp Cụm số 17 của 7 phường, 24 Trường THCS) trong các cuộc thi Học sinh giỏi, giao lưu Olympic, sáng tạo KHKT, Điền kinh, STEM, Robotics:

    + Giải nhất: 1,0 lần mức lương cơ sở

    + Giải nhì: 0,8 lần mức lương cơ sở

    + Giải ba: 0,6 lần mức lương cơ sở

    + Giải khuyến khích (giải tư): 0,4 lần mức lương cơ sở

  6. Thưởng cho GV bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh đạt giải cấp phường (Nếu có tổ chức thi chung cấp phường của 5 trường THCS) trong các cuộc thi Học sinh giỏi, giao lưu Olympic, sáng tạo KHKT, Điền kinh, STEM, Robotics:

    + Giải nhất: 0,5 lần mức lương cơ sở

    + Giải nhì: 0,4 lần mức lương cơ sở

    + Giải ba: 0,3 lần mức lương cơ sở

    + Giải khuyến khích (giải tư): 0,2 lần mức lương cơ sở

     

  7. Thưởng cho GV bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh đạt giải cấp Thành phố trong các cuộc thi, giao lưu khác do Sở, ban ngành của Thành phố tổ chức (Cờ vua, việt dã, Tin học trẻ, ATGT…): 0,3 lần mức lương cơ sở
  8. Thưởng cho GV bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh đạt giải cấp Cụm số 17 trong các cuộc thi, giao lưu khác do Sở, ban ngành của Cụm số 17 tổ chức (Cờ vua, việt dã, Tin học trẻ, IOE, ATGT…): 0,2 lần mức lương cơ sở
  9. Thưởng cho GV bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh đạt giải cấp phường trong các cuộc thi, giao lưu khác do phòng, ban ngành của phường tổ chức (Cờ vua, việt dã, Tin học trẻ, IOE, Robotics; ATGT…): 0,15 lần mức lương cơ sở
  10. Thưởng cho GV bồi dưỡng đội tuyển thi Học sinh giỏi, giao lưu Olympic, sáng tạo KHKT, Điền kinh, có kết quả xếp thứ tự đồng đội ở cấp Cụm số 17 (24 trường THCS) đạt mức:

    + Xếp thứ 1-3: 3,0 lần mức lương cơ sở/đội tuyển

    + Xếp thứ 4-6: 2,5 lần mức lương cơ sở/đội tuyển

    + Xếp thứ 7-9: 2,0 lần mức lương cơ sở/đội tuyển

    + Xếp thứ 10-12: 1,5 lần mức lương cơ sở/đội tuyển

    + Xếp thứ 13-15: 1,0 lần mức lương cơ sở/đội tuyển

  11. Thưởng cho GV bồi dưỡng đội tuyển thi Học sinh giỏi, giao lưu Olympic, sáng tạo KHKT, Điền kinh có kết quả xếp thứ tự đồng đội ở cấp phường (5 trường THCS) đạt mức:

    + Xếp thứ 1: 1,5 lần mức lương cơ sở/đội tuyển

    + Xếp thứ 2: 1,0 lần mức lương cơ sở/đội tuyển

    + Xếp thứ 3: 0,8 lần mức lương cơ sở/đội tuyển

  12. Thưởng cho GV trực tiếp dạy ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT có kết quả xếp thứ tự môn thi ở cấp Cụm số 17:

    + Xếp thứ 1-3: 1,5 lần mức lương cơ sở/môn

    + Xếp thứ 4-6: 1,2 lần mức lương cơ sở/môn

    + Xếp thứ 7-10: 1,0 lần mức lương cơ sở/môn

  13. Thưởng cho GV trực tiếp dạy ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT có kết quả xếp thứ tự môn thi ở cấp phường:

    + Xếp thứ 1: 1,0 lần mức lương cơ sở/môn

    + Xếp thứ 2: 0,8 lần mức lương cơ sở/môn

    + Xếp thứ 3: 0,6 lần mức lương cơ sở/môn

    Đối với môn có nhiều đ/c dạy thì mức bồi dưỡng sẽ tính chung cho tất cả GV dạy

              Đối với môn thi tổ hợp sẽ trao thưởng theo vị trí xếp trung bình điểm của các môn thi.

     

  14. Thưởng cho GV có sáng kiến kinh nghiệm được Hội đồng khoa học cấp Thành phố, cấp phường xếp loại đạt:

+ Cấp Thành phố: 1,5 lần mức lương cơ sở

   + Cấp phường: 0,3 lần mức lương cơ sở

2.2. Thưởng theo Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng ( Nghị định số 73/2024/NĐ-CP)

          Mức thưởng áp dụng tối đa theo mục III 2.1

          2.3. Nguyễn tắc xét thưởng

                 - Mỗi thành tích công tác chỉ đề nghị thưởng một lần ở mức thưởng cao nhất tương ứng với mỗi thành tích thực hiện nhiệm vụ mà cá nhân đạt được (Trừ đồng đội HSG và giải cá nhân HSG tính riêng)

                 - Chỉ nhận thưởng từ 1 trong 2 nguồn chi thưởng: Trích từ nguồn ngân sách, các khoản thu hợp pháp khác hoặc Thưởng theo Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Nghị định số 73/2024/NĐ-CP.

3. Quy định mức thưởng đối với học sinh

                 Trích từ nguồn ngân sách và các khoản thu hợp pháp khác: Tùy theo tình hình giao và chi ngân sách hàng năm của nhà trường, sẽ áp dụng mức thưởng tối đa như sau:

* Thưởng Học sinh giỏi lớp 9, sáng tạo KHKT, Điền kinh, STEM, Robotics cấp thành phố (Theo từng giải đạt được và nhận ở cấp cao nhất)
+ Giải nhất: 1.500.000 đồng
+ Giải nhì: 1.300.000 đồng
+ Giải ba: 1.000.000 đồng
+ Giải khuyến khích (giải Tư): 800.000 đồng

* Thưởng Học sinh giỏi lớp 9, sáng tạo KHKT, Điền kinh, STEM, Robotics cấp Cụm số 17 (Theo từng giải đạt được và nhận ở cấp cao nhất)
+ Giải nhất: 800.000 đồng
+ Giải nhì: 700.000 đồng
+ Giải ba: 600.000 đồng
+ Giải khuyến khích (giải Tư): 500.000 đồng

* Thưởng Học sinh giỏi lớp 9, sáng tạo KHKT, Điền kinh, STEM, Robotics cấp phường (Theo từng giải đạt được)
+ Giải nhất: 500.000 đồng
+ Giải nhì: 400.000 đồng
+ Giải ba: 300.000 đồng
+ Giải khuyến khích (giải Tư): 200.000 đồng

* Đối với các cuộc thi khuyến khích tham gia (không xếp thứ hạng đồng đội) như: Violympic Toán trên mạng, Tin học trẻ, cờ vua, việt dã....thì tùy theo tình hình ngân sách nhà trường và các nguồn thu hợp pháp khác để động viên giải thưởng cho HS

* Thưởng HS đạt danh hiệu HSXS

+ Hiện vật và giấy khen ( Trị giá 100.000 đồng)

+ Thưởng HS đạt kết quả rèn luyện Tốt: Hiện và giấy khen (70.000 đồng); 

* Thưởng tập thể lớp đạt danh hiệu lớp XS trong năm học: Tối đa 04 tập thể lớp

Mức thưởng: 500.000 đồng/tập thể

* Thưởng tập thể, cá nhân trong các đợt thi đua tại nhà trường và thưởng khác, tùy thuộc vào tình hình thực tế, Hội đồng Thi đua khen thưởng sẽ họp và thống nhất mức thưởng cho phù hợp.

          IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Quy chế này được thông qua Hội nghị CBVC, người lao động năm học 2025 - 2026. Quy chế này có hiệu lực từ năm học 2025 - 2026. Phần khen thưởng học sinh được trao vào dịp Sơ kết thi đua hoặc tổng kết năm học. Phần khen thưởng của CBGV, NV sẽ được trao vào dịp tổng kết năm học, Hội nghị viên chức năm học kế tiếp hoặc cuối năm tài chính (nếu sử dụng nguồn tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cá nhân, tổ chức trong nhà trường phản ánh kịp thời về Hội đồng thi đua khen thưởng và Hiệu trưởng nhà trường xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận:

HIỆU TRƯỞNG

  • Hội đồng TĐKT nhà trường
  • Tổ CM
  • Lưu VT, Website

 

 

 

 

 

Lê Trung Hậu

 

 

 

Sơ đồ website